Việc này sẽ rất đơn giản nếu bạn là một kỹ sư ô tô. Tuy nhiên nếu là 1 chủ xe bạn cũng nên tham khảo qua những cách đơn giản này để đảm bảo chiếc xe của bạn luôn ở trạng thái tốt nhất, luôn sẵn sàng cho những chuyến đi.
Thêm dung dịch nước rửa kính chắn gió

Việc thay nước rửa kính ô tô cũng tương tự như thay nước làm mát cho xe. Bình chứa nước rửa kính có cấu tạo khá cơ bản, thường đặt dưới khoang động cơ với nắp thường có màu xanh và có kí hiệu hình cây gạt nước. Cũng tùy vào thương hiệu và dòng xe mà vị trí bình chứa nước rửa kính sẽ khác nhau, có những xe đặt ở sau cốp, cũng có xe đặt ở ngay đầu xe, bên trong khoang động cơ. Bạn nên xem hướng dẫn sử dụng xe để biết bình chứa ở đâu.
Đầu tiên, để thay nước rửa kính bạn phải chuẩn bị nước rửa thay thế. Nếu gấp quá bạn có thể chọn ngay nước khoáng sạch, nước đun sôi để nguội. Nếu có thời gian hãy mua các loại nước rửa kinh xe chuyên dụng. Tiếp đó, bạn tìm vị trí nắp bình chứa nước. Thông thường khu vực này rất dễ tìm với nắp bình có biểu tượng kính với gạch đứt giống như nước phun lên. Cần chú ý nắp bình hay ở gần động cơ nên bạn phải tắt máy lâu, để động cơ nguội rồi mới mở ra để tìm nắp bình chứa nước rửa kính.
Tiếp theo, nhẹ nhàng mở nắp bình chứa, xem xét xem bên trong bình còn dung dịch nước rửa kính cũ hay không. Nếu còn dư và đây là nước rửa kính đã để lâu không thay thì hãy lấy máy hút bụi mini, cắm 1 đoạn ống cao su nhỏ luồn vào trong bình chứa nước để hút nước cũ ra, đổ nước mới vào để vệ sinh bình rồi lại hút ra. Sau vài lần là bình sẽ sạch và có thể thêm nước mới vào bình thường.
Nếu nhà bạn không có máy hút bụi thì có thể dùng 1 chiếc xy-lanh cỡ lớn, cho ống vào và hút ra vài lần là bình sẽ sạch. Sau đó bạn có thể thêm đầy nước mới nào và đóng chặt nắp bình. Ngồi lên xe, bật nút phun thử và quan sát xem đã ổn chưa. Nếu nước phun đều thì quá trình đã xong xuôi và bạn có thể yên tâm.
Thay chổi gạt mưa trước và sau

Hãy dành thời gian cho xe của bạn là bạn có thể sẽ thành người tiêu dùng thông minh, khi lái xe bạn chỉ cần nhìn mặt kính xe hơi, nếu như sau khi gạt nước mà nước vẫn còn đọng lại vết thì đã đến lúc phải thay chổi gạt mới. Đấy, chỉ đơn giản như vậy thôi nhưng có lẽ một số người sẽ không để ý hoặc có thấy cũng không biết rằng chổi gạt mưa đó đã cũ. Dưới đây là các loại chổi gạt mưa mà có thể các bạn quan tâm.
Sau một thời gian dài sử dụng, tất cả các bộ phận trên xe đều có thể có nguy cơ hỏng bắt buộc phải thay mới, trong đó chổi gạt nước mưa cũng không nằm ngoài vấn đề đó. Tại vì khi được sử dụng trong thời gian dài sẽ bị mòn và đặc biệt đây là một bộ phận không thể phục hồi được. Nếu như phát hiện ra lưỡi gạt bị mòn, dễ gãy chúng ta phải lập tức thay thế cái mới.
Kiểm tra dầu

Dầu nhớt máy đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động của hệ thống động cơ xe ô tô. Dung dịch này có tác dụng bôi trơn, làm giảm ma sát và làm sạch các chi biết bên trong động cơ.
Mỗi khi động cơ hoạt động, quá trình đốt cháy hỗn hợp không khí – nhiêu liệu sẽ tạo ra nhiều muội than, cặn bẩn… những thành phần phụ gia trong dầu động cơ sẽ làm sạch bề mặt các bộ phận và lưu giữ trong dầu.
Chính vì vậy, sau một thời gian sử dụng, dầu nhớt động cơ thường bị biến sắc, xuống cấp làm giảm khả năng bôi trơn.
Với những xe mới sử dụng lần đầu, các chuyên gia khuyến cáo nên thay dầu nhớt sau 1.000 km đầu tiên, để loại bỏ mạt kim loại, cặn bẩn xót lại trong động cơ sau khi gia công.
Sau đó, thay thế dầu động cơ sau khi xe vận hành khoảng 5.000km. Ngoài ra, tùy vào điều kiện sử dụng, tài xế nên thường xuyên thông qua que thăm dầu để nắm tình trạng cũng như mức dầu trong động cơ. Tuy nhiên, việc này khá dễ, nhưng không nhiều người biết cách kiểm tra dầu động cơ xe của mình.
Bước 1: Đậu xe trên bề mặt phẳng. Tắt máy và dừng nghỉ một khoảng thời gian ít nhất 10 phút để dầu chảy trở lại vào thùng thu dầu.
Bước 2: Mở nắp capo và xác định vị trí que thăm dầu. Kéo que thăm dầu ra, sử dụng miếng vải hoặc khăn giấy để lau sạch.
Bước 3: Đưa que thăm dầu vào trong máy như vị trí cũ. Sau đó lấy que thăm dầu ra và giữ ở vị trí nằm ngang, tìm chính xác vị trí vệt dầu trên que thăm dầu.
Gần cuối que thăm dầu sẽ có hai vạch, vạch ở dưới là mức dầu tối thiểu, vạch trên là mức dầu tối đa. Nếu vệt dầu nằm ở giữa hai vạch là dầu ở mức ổn định, tốt cho động cơ. Nếu mức dầu gần bằng hoặc dưới mức tối thiểu thì cần châm thêm dầu nhớt.
Như vậy, có thể thấy rằng dầu nhớt cơ thực sự là một trong những thành phần thiết yếu nhất của động cơ. Với mỗi người sử dụng xe thường xuyên, ai cũng cần hiểu được vai trò cũng như cách kiểm tra dầu nhớt. Điều này sẽ giúp duy trì tuổi thọ động cơ, vốn được ví như “trái tim” của mỗi chiếc xe.
Một động cơ khỏe mạnh, bền bỉ sẽ giúp cho mỗi hành trình của chúng ta bên cạnh người thân và gia đình trở nên an toàn và thú vị hơn.
Thêm dầu

Hiện tượng xe ôtô bị hao nhớt động cơ nếu không được xử lý sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới xe, thậm chí còn gây nguy hiểm cho chính tài xế.
Nguyên nhân xe ô tô bị hao dầu máy
Sau một thời gian dài hoạt động, các gioăng làm kín cũng như các phớt chắn dầu sẽ hoạt động không còn hiệu quả gây ra hiện tượng dầu bị rò rỉ ra bên ngoài. Chủ xe có thể phát hiện sự cố này bằng cách quan sát những vết dầu loang trên thân máy hoặc ở bề mặt đất mà xe tiếp xúc.
Lọt dầu vào buồng đốt
Sự cố này có rất nhiều nguyên do, ví dụ: phớt dầu xupap bị mòn, xéc măng bị hở… Dầu động cơ sẽ theo những khe hở, vết mòn để lọt vào bên trong buồng đốt và khiến xe chạy hao nhớt.
Xe chở quá tải trọng
Xe chở quá nhiều người và hàng hóa sẽ gặp áp lực lớn. Để xe di chuyển khi chở quá tải trọng, chủ xe sẽ phải đạp ga mạnh hơn dẫn đến tình trạng gia tăng áp suất nén và áp suất đốt.
Do đó nhiệt độ của xi lanh và pít tông cũng tăng cao, hậu quả của tình trạng này là dầu động cơ bị bay hơi nhanh chóng, đồng thời làm tăng lượng dầu tiêu hao.
Sử dụng phanh bằng động cơ
Mỗi lần chủ xe sử dụng phanh động cơ, áp suất chân không sẽ gia tăng nhanh chóng. Lượng dầu được chuyển vào buồng đốt sẽ nhiều hơn. Nếu xe có tua bin tăng áp, dầu sẽ gặp phải nhiệt lượng cao khi xe vận hành nên bay hơi nhanh hơn.
Dấu hiệu xe thiếu nhớt dễ nhận biết nhất đó là khói do xe thải ra có màu xanh hoặc màu đen. Chủ xe có thể sử dụng thước thăm dầu để kiểm tra nhớt ô tô.
Thế nên việc thăm dầu và thêm dầu máy là một điều rất cần thiết bạn nhé!
Kiểm tra áp suất lốp thường xuyên

Kiểm tra áp suất lốp rất quan trọng đối với xế yêu của bạn, áp suất lốp đúng tiêu chuẩn sẽ bền hơn, xe đi êm hơn và giúp tiết kiệm nhiên liệu và tạo cảm giác tốt hơn cho bạn.
Dụng cụ:
- Đồng hồ đo áp suất
- Máy bơm khí
- Bút và giấy
Các bước kiểm tra áp suất lốp
- Bước 1: Đảm bảo rằng lốp xe của bạn đã nguội và có thể kiểm tra tức là xe của bạn đã đỗ khoảng 3 giờ hoặc chạy chưa tới 1 dặm (1,6km) ở tốc độ vừa phải.
- Bước 2:Kiểm tra PSI mà nhà sản xuất khuyên cáo. Chỉ số này nằm trên khung cửa ghế lái hoặc sách hướng dẫn sử dụng của bạn, sau đó ghi lại số này vào giấy. Lưu ý không đọc áp suất lốp trên lốp xe.
- Bước 3: Kiểm tra áp suất lốp bằng đồng hồ đo. Tháo nắp van ra khỏi lốp xe. Sau đó, đặt đồng hồ đo áp suất lốp xe lên thân van và ấn mạnh để tiếng rít biến mất và đồng hồ đo áp suất lốp sẽ hiển thị thông tin. Với một đồng hồ đo tiêu chuẩn, áp suất sẽ đẩy kim đồng hồ lên một mức cụ thể trên mặt đồng hồ. Với đồng hồ đo áp suất lốp điện tử, thông tin sẽ được hiển thị trên màn hình.
- Bước 4: Bơm lốp xe theo tiêu chuẩn. So sánh áp suất lốp vừa đo được với áp suất tiêu chuẩn sau đó bơm đúng áp suất tiêu chuẩn đó. Lưu ý là áp suất giữa bánh trước và bánh sau là khác nhau.
Khi nào cần kiểm tra áp suất lốp?
Các kỹ thuật viên khuyên bạn nên kiểm tra áp suất lốp mỗi tháng hoặc sau một chuyến đi dài hay chạy với tốc độ cao. Kiểm tra áp suất lốp thường xuyên là cách tốt nhất để đảm bảo áp suất lốp của bạn không xuống quá thấp so với PSI chuẩn.
Kiểm tra bộ lốp dự phòng

Bạn hãy kiểm tra bộ lốp dự phòng của bạn trước mỗi chuyến đi và tham khảo qua các bước hướng dẫn tự thay lốp dự phòng sau đây.
Bước 1: Đặt kích xe đúng vị trí
Việc xác định được đúng vị trí đặt kích xe sẽ giúp bạn thay lốp nhanh chóng hơn. Kế đến, đặt kích dưới gầm xe ngay phần khung xe, nếu không đặt đúng mà đặt nhầm vào phần vỏ xe bằng nhựa sẽ khiến phần này bị gãy, dập. Nếu không chắc chắn chỗ đặt kích, bạn đọc kỹ sách hướng dẫn sử dụng, các xe ôtô đều có quyển sách này.
Hầu hết các gầm xe hiện đại ngày nay đều có chỗ đánh dấu (sau bánh xe khoảng 20 cm) để đặt kích. Bạn có thể nhìn thấy bằng mắt hoặc sờ tay vào. Nâng kích lên đến khi kích vuông góc với mặt đất.
Bước 2: Kích nâng xe
Bạn lắp tay quay và nâng xe bằng cách quay tay quay theo chiều kim đồng hồ. Kích xe lên để bánh xe cách mặt đất khoảng 2 cm, đủ để tháo bánh hỏng và thay lốp dự phòng ôtô vào.
Bước 3: Tháo bánh xe
Khi bánh xe đã được nhấc lên khỏi mặt đất, bạn tháo ốc theo đường chéo hoặc hình sao. Tức là bạn tháo một ốc bất kỳ rồi tháo con ốc tiếp theo ở phía đối diện, cứ như vậy đến khi tháo lỏng hết các ốc còn lại. Điều này giúp cho bánh không bị lệch hướng.
Nếu bu-lông quá chặt thì hạ thêm tầm kích cho bánh xe bám chắc lề đường, vặn tới khi tháo hết bu-lông. Tiếp tục nâng kích lên sao cho mặt lốp cần thay thế cao hơn mặt đường vài cm (tầm 2 cm) và nhấc lốp ra ngoài, khoảng trống này vừa đủ để cho chiếc bánh xe dự phòng đầy hơi. Hãy gom những con ốc lại để vào 1 chỗ, tránh bị thất lạc.
Bước 4: Thay lốp xe ôtô
Cách thay lốp dự phòng đến đây cũng gần như hoàn tất. Sau khi đã thao tác tháo bánh cũ xong, bạn tìm vị trí của van rồi lắp lốp dự phòng vào. Sau đó, vặn ốc theo thứ tự hình ngôi sao như lúc tháo để bánh xe cân, không bị lệch.
Bước 5: Hạ bánh xe
Theo hướng dẫn thay lốp dự phòng ôtô, bạn quay tay quay của kích nâng theo chiều ngược kim đồng hồ đến khi bánh xe chạm đất. Ở bước này, bạn chưa cần phải siết chặt ốc mà chỉ cần 1 lực vừa đủ để cố định chúng.
Bước 6: Tháo kích xe và hoàn thành
Bạn hạ kích cho bánh xe tì xuống mặt đường để hãm lốp xoay rồi siết chặt cho đủ lực. Muốn biết đủ lực hay chưa thì bạn chỉ cần lắng nghe tiếng kêu “tạch tạch” từ bu-lông là được.
Nâng kích và xoay thử bánh xe vài vòng kiểm tra xem có gì sai sót không. Nếu bánh xe quay êm và bon là hoàn thành. Cuối cùng, bạn hạ hết kích và tháo kích ra. Siết lại tất cả đai ốc chặt nhất có thể.
Kiểm tra khởi động xe sau 5 – 7 ngày/lần

Dù ô tô để lâu không sử dụng, bạn cũng nên đổ đầy bình nhiên liệu để hạn chế khoảng trống lớn tạo ra trong bình có thể khiến khí ẩm xâm nhập vào gây ngưng tụ hơi nước, ảnh hưởng chất lượng xăng (dầu) khiến xe khó khởi động khi cần sử dụng lại.
Để đảm bảo động cơ, hộp số được bôi trơn và hoạt động trơn tru, sau 5 – 7 ngày bạn nên đề máy khởi động xe trong khoảng thời gian 10 – 15 phút. Đạp mạnh ga từ 7 – 10 lần để loại bỏ hơi ẩm trong ống xả.
Khi tốc độ vòng tua máy ổn định, nên bật hệ thống điều hòa, quạt gió ở mức cao trong ít nhất 2 phút. Điều này sẽ giúp loại bỏ hơi ẩm trong hệ thống điều hòa.
Thay thế lọc gió động cơ và lọc điều hòa
Lọc gió động cơ

Lọc gió thường đặt trong khoang động cơ dưới nắp capô, bộ phận này có vai trò lọc bụi bẩn trong không khí trước khi được đưa vào buồng đốt động cơ.
Sau một thời gian sử dụng, bụi bẩn, hơi ẩm bám vào màng lọc, lấp đầy lỗ thông khí của bộ lọc. Nếu không được vệ sinh, thay thế sẽ gây cản trở lượng không khí vào động cơ, gây sai lệch tỉ lệ hòa khí (nhiên liệu và không khí) làm giảm công suất, nóng máy và gây muội than trong buồng đốt.
Vì vậy, theo khuyến cáo của các nhà sản xuất, người dùng ô tô nên chú ý vệ sinh định kỳ hệ thống lọc gió động cơ sau khi xe vận hành được 5.000 km, đồng thời thay lọc gió mới sau 20.000 km.
Với các xe đời cũ, thường xuyên sử dụng trong môi trường nhiều bụi bẩn, nên vệ sinh lọc gió sau 3.000 – 4.000 km và thay mới sau 15.000 km. Ngoài ra, nên thường xuyên kiểm tra hệ thống lọc gió, nếu phát hiện bọ lọc bị rách, ẩm… nên thay thế bằng lọc gió mới.
Lọc gió nằm trong khoang động cơ, việc tháo lắp bộ phận này cũng khá đơn giản nên người dùng ô tô có thể tự kiểm tra, vệ sinh hay thay lọc gió mới mà không cần mang xe tới gara.
Lọc gió hệ thống điều hòa

Tương tự như lọc gió động cơ, lọc gió hệ thống điều hoà hay còn gọi là lọc gió cabin có vai trò lọc bụi bẩn, làm sạch không khí trước khi qua hệ thống điều hòa vào trong nội thất xe.
Trong quá trình sử dụng, bụi bẩn bám vào các màng lọc sẽ làm giảm lưu lượng gió hút vào điều hòa ở chế độ lấy gió ngoài, gây ảnh hưởng đến thời làm mát khoang nội thất.
Bên cạnh đó, việc tiếp xúc với không khí môi trường làm lọc gió điều hòa bị ẩm mốc, trở thành nơi ẩn náu của nhiều loại vi khuẩn. Không khí qua lọc gió cuốn theo ẩm mốc, tạo mùi khó chịu… làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của người ngồi trong xe.
Với bộ phận này, người dùng ô tô nên chú ý kiểm tra vệ sinh sau khi sử dụng xe khoảng 5.000 km, đồng thời thay mới sau 20.000 km.
Trong qúa trình sử dụng, nếu phát hiện không khí đi qua điều hoà giảm, hệ thống quạt gió phát ra tiếng kêu hay mùi hôi khó chịu… nên kiểm tra, thay thế lọc gió điều hòa.
Kiểm tra hệ thống làm mát

Quan sát đồng hồ nhiệt độ nước làm mát
Dấu hiệu hư hỏng dễ nhận thấy nhất khi hệ thống làm mát gặp vấn đề đó chính là quan sát đồng hồ nhiệt độ trên bảng điều khiển.
- Nếu đồng hồ đo nhiệt độ ở mức cao trong giới hạn cho phép thì có nghĩa hệ thống làm mát đang gặp vấn đề, ngay cả khi động cơ không bị quá nhiệt đi nữa.
- Khi kim đồng hồ đang ở vị trí màu đỏ, thì có nghĩa rằng động cơ đang bị quá nhiệt. Hãy tắt máy để kiểm tra ngay khi có thể.
- Khi hệ thống làm mát trục trặc, nó có thể gây ảnh hưởng đến động cơ, khiến động cơ không đạt được nhiệt độ thích hợp. Lúc này, kim đồng hồ sẽ nằm tại vị trí màu xanh.
Đèn “check engine” báo sáng
Khi đèn check engine báo sáng, thì bạn cũng nên kiểm tra hệ thống làm mát xe chúng đang gặp vấn đề hay không. Đèn check engine thường chỉ báo sáng khi gặp các lỗi xảy ra trên động cơ. Bạn có thể sử dụng thiết bị đọc mã lỗi để chẩn đoán lỗi đang xảy ra trên động cơ.
Kiểm tra xem nước làm mát co bị rò rỉ hay không
Kiểm tra hệ thống làm mát và phát hiện sự rò rỉ là vấn đề khá phổ biến. Nếu bạn nhận thấy có nước ngay dưới gầm xe, đây có thể là dung dịch nước làm mát. Hãy sử dụng một tờ giấy trắng, thấm vào vũng nước xem tờ giấy chuyển sang màu gì.
Thường thì, dầu động cơ sẽ có màu đen hoặc nâu, nước từ hệ thống lạnh sẽ không màu, và dung dịch nước làm mát sẽ là màu xanh hoặc cũng có thể là cam và hồng.
Kiểm tra lượng nước làm mát
Nếu bạn cảm thấy chiếc xe đang bị rò rỉ dung dịch nước làm mát, hãy thử kiểm tra lượng nước còn lại trong bình chứa dung dịch nước làm mát.
- Để kiểm tra hệ thống làm mát ở két nước, hãy chờ cho động cơ nguội hẳn và mở nắp capo sau ra để kiểm tra mức nước làm mát trong bình. Trên bình sẽ có các vạch kẻ đẻ nhận biết mức nước tối đa và tối thiểu.
- Hãy ghi nhớ mức nước dung dịch còn lại trên bình và vài ngày sau hãy kiểm tra lại. Nếu nhận thấy mức nước làm mát tụt quá nhanh thì có nghĩa là dung dịch nước làm mát đang bị rò rỉ.








